MÁY LẠNH TRANE 0966.073.073

Tìm kiếm
Trang chủ Hỗ trợ kỹ thuật Hướng dẫn sửa chữa chiller Trane

Hướng dẫn sửa chữa chiller Trane

Trong suốt quảng thời gian dài sử dụng chiller Trane, hỏng hóc xảy ra là điều không thể tránh khỏi. Nhưng để nhận biết và khắc phục khi chiller Trane bị sự cố không phải là vấn đề đơn giản, vì cần có kỹ thuật tay nghề cao và có chuyên môn về dòng máy Trane này mới có thể nhận biết những lỗi thông dụng và xử lý chúng trong thời gian sớm nhất.

Khi biết được chiller Trane bị hỏng thiết bị nào rồi, để nhập linh kiện đó về để thay thế và tiến hành thay thế là cả một quá trình. Thông thường nhập phụ tùng thay thế sẽ kéo dài từ 8 đến 12 tuần kể từ ngày đặt hàng. Để thay thế các thiết bị hỏng hóc này và mua chúng trong thời gian sớm nhất là điều chăn trở đối với chủ đầu tư cũng như người vận hành máy. Để được hỗ trợ mua linh kiện xin vui lòng liên hệ: 0966.073.073

 

Sau đây là một số sự cố phổ biến cho chiller Trane của bạn:

Áp suất cao - Xả

Áp suất thấp - Xả

Áp suất thấp - Hút

Áp suất cao - Hút

Sự cố điện

Sự cố khác,...

High pressure - Discharge

Trường hợp áp suất cao - Xả -> Chúng ta nên kiểm tra cái gì và làm gì?

1. Fouling, build-up of minerals on condenser tube (water cooled chiller) caused by bad water treatment

 Làm bẩn, tích tụ khoáng chất trên ống ngưng tụ (máy làm lạnh bằng nước) do xử lý nước không tốt

-> Improve water treatment regime

   Cải thiện chế độ xử lý nước

2. Dirty condenser ( Air cooled chiller)

 Dàn ngưng bẩn (Máy làm lạnh không khí)

-> clean surfaces of condenser tube and fins

   Làm sạch bề mặt ống ngưng và phin lọc

3. Reduction of air flow (air cooled chiller)

Giảm lượng không khí (máy làm lạnh không khí)

-> Check for debris blocking air flow. Check condenser fans are working. Check for high compressor discharge pressure, low sub cooling, high compresser discharge temperature

  Kiểm tra mảnh vỡ chặn luồng không khí. kiểm tra quạt dàn ngưng tụ đang làm việc. Kiểm tra áp xuất xả của máy nén cao, làm mát phụ thấp, nhiệt độ xả máy nén cao.

4. Reduction of water flow in condenser ( water cooled)

Giảm lưu lượng nước trong bình ngưng ( làm lạnh bằng nước)

-> Check bypass Valve position, condenser pump are working, strainers aren't blocked

  Kiểm tra vị trí van Bypass, bơm ngưng tụ đang hoạt động, bộ lọc không bị chặn.

5. High return condenser water temperature ( water cooled)

  Nhiệt độ nước ngưng tụ cao( làm lạnh bằng nước)

-> Check cooling tower fan is working, cooling tower bypass valve position

   Kiểm tra quạt tháp giải nhiệt đang hoạt động, vị trí van tháp giải nhiệt

6. Discharge shut of valve partially closed ( both water/air cooled chillers)

   Đóng cửa xả một phần ( cả hai làm lạnh bằng nước và làm lạnh bằng gió)

-> Check valve position and open if needed

   Kiểm tra vị trí van và mở ra nếu cần

7. High ambient air temperature ( air cooled)

  Nhiệt độ không khí xung quanh cao ( làm mát bằng không khí)

-> Ambient air above condenser design capabilities

    Không khí xung quanh trên khả năng thiết kế ngưng tụ

8. Over charged with refrigerant

   Nạp dư môi chất lạnh

-> Check pressure, temperature and sight glass around system, compare and remove excess. Check for discharge temperature and pressure

  Kiểm tra áp suất, nhiệt độ và kính xem gas xung quanh hệ thống, so sánh và loại bỏ môi chất lạnh dư thừa. Kiểm tra nhiệt độ và áp suất xả cao

9. Non-condensable in refrigerant loop

  Không ngưng tụ trong vòng môi chất lạnh

-> purge non-condensable. Check high discharge temperature, pressure and high discharge pressure with normal superheat

    Lọc không ngưng. Kiểm tra nhiệt độ, áp suất xả cao và áp suất xả cao với quá nhiệt thông thường.

10. Faulty pressure switch

    Công tắc áp suất bị hỏng

-> Compare data logs, swap sensor and test

  So sánh nhật ký dữ liệu, đổi cảm biến và kiểm tra

Low pressure - Discharge

Áp suất xả thấp 

 

Suction valve partially closed

Van hút đóng một phần

-> Check valve position and open

    Kiểm tra vị trí van và mở 

Undercharged with refrigerant 

Nạp thiếu môi chất lạnh

-> Check temperature, pressure and sight glasses. Check for leaks, repair and top-up as required. Check low suction pressure , high suction superheat, medium-high discharge temperature.

    Kiểm tra nhiệt độ, áp suất và kính xem gas. Kiểm tra những lổ thủng, sửa chữa và lấp đầy như đã mong muốn. Kiểm tra áp suất hút thấp, hút siêu cao, nhiệt độ xả trung bình cao.

Low ambient air temperature ( air cooled )

Nhiệt độ không khí xung quanh thấp( làm lạnh bằng không khí)

-> Ambient air below condenser design capabilities

    Không khí xung quanh dưới khả năng thiết kế ngưng tụ 

Low suction pressure

Áp suất hút thấp

covered in next topic

Dirty or obstructed evaporator 

Thiết bị bay hơi bẩn hoặc cản trở

Check evaporator tubes, consider cleaning. Check for low compressor discharge pressure and low superheat.

Kiển tra ống bay hơi, xem xét làm sạch. Kiểm tra áp suất xả của máy nén thấp và quá nhiệt thấp.

Low pressure - Suction

Áp suất hút thấp

Low refrigerant charge

Nạp môi chất lạnh thấp

-> Check temperature, pressure and sight glasses. Check for leaks, repair and  top-up as required. Check low suction pressure, high suction superheat, medium-high discharge temperature.

   Kiểm tra nhiệt độ, áp suất và kính xem gas. Kiểm tra những chỗ thủng, sửa chữa và lấp đầy như mong muốn. Kiểm tra áp suất hút thấp, quá nhiệt hút cao.

Blocked expansion valve

Van giãn nở bị chặn

-> Check for low suction pressure, high superheat and high discharge temps. Isolate expansion valve and clean or replace.

    Kiểm tra áp suất hút thấp, quá nhiệt cao và nhiệt độ xả cao. Cô lập van giãn nở và vệ làm sạch hoặc thay thế.

High pressure - Suction

Áp suất hút cao

Excessive load 

Tải quá mức

-> Check setpoint and manufacturers data. Reduce cooling load

   Kiểm tra điểm đặt và dữ liệu nhà sản xuất. Giảm tải làm lạnh.

Expansion valve

Van giãn nở

-> Refrigerant overfeed, adjust superheat setpoint

   Nạp thừa môi chất lạnh, điều chỉnh điểm đặt quá nhiệt.

Refrigerant overcharge

Nạp thừa môi chất lạnh

->  Check pressure, temperature and sight glasses around system, compare and remove excess. Check for high discharge temperature and pressure.

    Kiểm tra áp suất, nhiệt độ và kính xem gas xung quanh hệ thống, so sánh và loại bỏ gas thừa. Kiểm tra nhiệt độ và áp suất xả cao.

Electrical issues

Sự cố điện

Unbalanced voltage supply 

Cung cấp điện áp không cân bằng

-> Measure voltage and inform supplier if unbalaced

    Đo điện áp và thông báo cho nhà cung cấp nếu không cân bằng

Fluctuating voltage/current 

Điện áp/ dòng điện giao động

-> Check if other equipment on same power feed causing fluctuations and/or distortions.

   Kiểm tra xem các thiết bị khác trên cùng nguồn cấp điện có gây ra sự giao động và / hoặc sự biến dạng không.

Loose cable/wire

Cáp/dây lỏng lẻo

-> Check for hot connections with thermal camera, isolate and tighten. Chiller may behvave erratically.

    Kiểm tra các kết nối nóng với súng bắn nhiệt, cách ly và siết chặt. Chiller có thể chạy bất thường

Blown fuse/ Open breaker

Cầu chì ngắt/ Máy cắt mở

-> Check fuse and breakers, look for short and grounding ensure fault or isolation reason cleared before reconnecting.

    Kiểm tra cầu chì và cầu giao, tìm kiếm ngắn và tiếp đất chắc chắn lỗi hoặc lý do cách ly được xóa trước khi kết nối lại.

Phase loose

Lỏng pha

-> Check supply phases and work back until fault found.

    Kiểm tra các pha cung cấp và làm việc trở lại cho đến khi tìm thấy lỗi.

Ground fault

Lỗi tiếp đất

-> Check connections for signs of grounding. Ensure compressor motor is not suffering ground fault before restarting.

   Kiểm tra các kết nối cho các dấu hiệu nối đất. Đảm bảo động cơ máy nén không bị lỗi nối đất trước khi khởi động lại.

Other chiller faults 

Các lỗi khác của chiller

Thermal overload

Quá tải nhiệt

-> Wait until compressor has cooled down before resetting.

    Chờ cho đến khi máy nén nguội trước khi cài đặt lại

Flow sensor broken

Cảm biến dòng chảy bị hỏng

-> Measure flow water, flow rate of evaporator/ condenser, replace flow sensor

   Đo lưu lượng nước, tốc độ dòng của thiết bị bay hơi/ thiết bị ngưng tụ, thay thế cảm biến lưu lượng.

Compressor motor hourly starts lookout

Động cơ máy nén hàng giờ bắt đầu tìm kiếm

-> Chiller will only allow: amounts of starts per hour, check with manufacturer

   Chiller sẽ chỉ cho phép: số lượng khởi động mỗi giờ, kểm tra với nhà sản xuất

 

Để liên hệ cung cấp thiết bị, bảo trì, cung cấp chiller Trane và thi công xin vưi lòng liên hệ: 

www.dienlanhgiapphong.com - 0966.073.073

Bài viết khác

Facebook Chat
zalo